BỆNH VIÊM ĐẠI TRÀNG MÃN TÍNH: cách nhận biết và điều trị

BỆNH VIÊM ĐẠI TRÀNG MÃN TÍNH: cách nhận biết và điều trị
5 (100%) 1 vote[s]

Viêm đại tràng mãn tính là tình trạng bệnh nhân viêm đại tràng trong một thời gian dài mà không được điều trị hoặc có điều trị nhưng các triệu chứng không được cải thiện mà còn xảy ra trầm trọng hơn. Viêm đại tràng là sự kích thích ở ruột già (đại tràng), mặc dù nguyên nhân của bệnh viêm ruột già (IBDs) vẫn chưa được biết hết. Trong nhiều năm qua các nhà khoa học đã có rất nhiều nỗ lực thực hiện các thử nghiệm lâm sàng để bào chế ra các dạng thuốc chống viêm và ức chế miễn dịch để điều trị viêm đại tràng.

Viêm đại tràng mãn tính
Hình ảnh mô phỏng viêm đại tràng mãn tính

Đại tràng trong cơ thể người có hình dạng giống như một móng ngựa lớn lộn ngược, chia thành ba phần:

  • Đại tràng phải
  • Phần ngang nối đại tràng
  • Đại tràng trái bao gồm những đoạn nhỏ dần và sigmoid và trực tràng.

Nó chịu trách nhiệm xử lý, loại bỏ một lượng nước đáng kể và một số muối sau khi tiêu hóa, hấp thu chất dinh dưỡng của thức ăn từ trong ruột non chuyển xuống.


Dấu hiệu nhận biết viêm đại tràng mãn tính

Tần suất đại tiện và số lượng phân

Biểu hiện ban đầu của người bệnh là việc thay đổi đại tiện từ một lần mỗi ngày tăng lên hai đến ba lần mỗi ngày. Nếu như tình trạng này xảy ra khi bạn đang trong quá trình điều trị thì hãy báo ngay cho bác sĩ của bạn. Hiện tượng bệnh nhân có sự gia tăng về số lần đại tiện và số lượng phân, không kèm theo sốt đáng kể hay các triệu chứng bất thường khác cần được theo dõi kĩ trong thời gian 1 tuần hoặc 10 ngày mới có thể đưa ra đánh giá toàn diện.

Đối với các trường hợp bệnh cấp tính, thông thường sẽ không thể xác định chính xác nguyên nhân nhưng điều này không thực sự ảnh hưởng nhiều đến những triệu chứng mà nó gây ra. Nhiễm trùng ở đường ruột cấp tính thường do vi khuẩn hoặc virus gây ra, bác sĩ khuyên bạn không cần điều trị bằng thuốc. Trong thực tế, đôi khi việc điều trị bệnh bằng thuốc có thể làm cho tình trạng trở nên tồi tệ hơn vì một số loại thuốc tây thúc đẩy sự phát triển của những sinh vật cực nhỏ khác như Clostridium difficili, nó tạo ra một chất độc gây tiêu chảy và đôi khi thậm chí là một loại viêm tạm thời của ruột già.

Khi sự thay đổi trong bài tiết phân tồn tại lâu hơn bảy đến mười ngày thì phân mới thu thập được phải được gửi hoặc bảo quản đúng cách để tiến hành phân tích kỹ ova và ký sinh trùng. Nên nuôi cấy vi khuẩn như Salmonella , Shigella , Campylobacter jejuni và các chủng E.coli. Nếu tiêu chảy kéo dài là do một trong những sinh vật này gây ra thì liệu pháp kháng sinh hoặc chống ký sinh trùng thích hợp sẽ được chỉ định.

Nếu như bạn có những sự thay đổi rõ rệt trong thói quen đại tiện và nghi ngờ mình có thể mắc bệnh này thì cách hữu ích nhất để bác sĩ chẩn đoán và điều trị IBD sẽ bắt đầu bằng những câu hỏi của bác sĩ về những triệu chứng mà bạn đã gặp phải. Ngoài ra để có được một cái nhìn chính xác hơn, bạn sẽ cần thực hiện một vài xét nghiệm.

Khi không thấy nhiễm trùng hay tiêu chảy kéo dài

Nếu kết quả phân tích phân của bạn là âm tính và tiêu chảy đã kéo dài hơn một tuần thì cần bác sĩ theo dõi và đánh giá thêm. Không nên sử dụng các loại thuốc chống tiêu chảy có chứa chất diphenoxylate-atropine (Lomotil®) hoặc loperamide (Immodium®) hoặc mua thuốc kê đơn ở giai đoạn này. Thay vào đó, bạn cần gặp bác sĩ và lên lịch kiểm tra nội bộ ruột già.

Đặt câu hỏi ngay để bác sĩ tư vấn miễn phí

Nội soi đại tràng sigma với máy nội soi sợi quang cho phép bác sĩ nhìn thấy trực tràng và đại tràng sigma. Nếu như bác sĩ nhận thấy rằng mô hình bề mặt của đại tràng bị thay đổi, sinh thiết sẽ được thực hiện, các bề mặt được quét bằng ova và ký sinh trùng và tất cả các mẫu vật được sẽ được gửi đến phòng thí nghiệm để phân tích.

Khi sinh thiết luôn luôn cần thiết

Bệnh nhân bị tiêu chảy kéo dài không rõ lý do, chúng ta thường gọi là viêm đại tràng mạn tính có thể cần được sinh thiết. Những người có sức khỏe yếu, người già hoặc những người có hệ thống miễn dịch bị ức chế từ một căn bệnh như AIDS hoặc bệnh nhân đang sử dụng coriticosteriods liều cao, azathioprine hoặc cyclosporin cần được xem xét kỹ khi xảy ra tình trạng trên.

Ở những bệnh nhân trong đó phân lỏng vẫn tồn tại, mặc dù phòng thí nghiệm không tìm ra nguyên nhân nhiễm trùng, tình trạng mãn tính từ ruột kết và ruột non cần được xem xét. Lúc đó có thể chỉ định kiểm tra thêm phần còn lại của đại tràng, bằng một loạt tia X tương phản thuốc xổ barium hoặc nội soi đại tràng hoàn chỉnh, việc kiểm tra độ tương phản ruột non, có thể được chỉ định.


Viêm đại tràng mãn tính trong mẫu sinh thiết

Viêm đại tràng mãn tính cho dù ở bất kể loại nào đều được xác định về mặt mô học bởi tình trạng viêm mạn tính, chủ yếu là plasmacytosis ở trong propria lamina. Việc chẩn đoán cụ thể của colitides mãn tính trong các mẫu sinh thiết là một thách thức không nhỏ đối với các nhà nghiên cứu bệnh học.

Sinh thiết viêm đại tràng mãn tính
Mẫu sinh thiết với bệnh nhân viêm đại tràng mãn tính

Bài viết này tập trung thảo luận về các đặc điểm mô học cụ thể trong sinh thiết của bệnh viêm ruột già (IBDs), bao gồm viêm loét đại tràng, viêm đại tràng Crohn và viêm đại tràng loại không xác định. Ngoài ra tôi cũng đưa ra những gợi ý về cách tách IBD khỏi các colitide mãn tính khác, chẳng hạn như viêm đại tràng lymphocytic, viêm đại tràng collagen, viêm đại tràng liên quan đến bệnh túi thừa, viêm đại tràng cấp tính và viêm đại tràng mãn tính do thuốc. Hơn nữa các mô học tự nhiên trong sinh thiết đại tràng cũng sẽ được thảo luận một cách ngắn gọn.


Điều trị viêm đại tràng mãn tính

Đối với từng bệnh nhân khác nhau, dựa vào tình trạng cụ thể mà bác sĩ sẽ xây dựng một phác đồ điều trị phù hợp nhất.

Bảng I. Xác định mức độ viêm đại tràng mãn tính làm cơ sở cho trị liệu
Mức độ nghiêm trọng
NhẹVừa phảiNặng
Triệu chứngChỉ cục bộ (chuột rút nhẹ)

3-6 lần đại tiện/ ngày

Chuột rút nghiêm trọng, cơ thể mệt mỏi

6-10 lần đại tiện/ ngày

Mệt mỏi, chán ăn, sụt cân, mất ngủ

> 10 lần đại tiện/ ngày

Xét nghiệm trong phòng thí nghiệmBình thường
ESR bình thường > 25
Hct 35 đến bình thường; WBC nl

ESR> 25; Alb> 3,5

Hct <30 đến 35; WBC> 15K

ESR> 30; Alb <3.0;

Nội soi đại tràngLoét có thể nhìn thấy (Crohn’s)Đại tràng méo mó, rất dễ vỡ; Loét lớn (Crohn’s)Các triệu chứng trước; Méo mó niêm mạc Pseudopolyps
Hình ảnh X quang (BE/CT)Tổn thương phân đoạn cách xa nhau50% đại tràng tổn thương
Tổn thương sâu ở thành đại tràng thường
100% đại tràng bị tổn thương
Tổn thương sâu ở thành đại tràng thường
Điều trịSulfasalazine 2-4 Gm / d

5-ASA

Thường giống như đối với Mild

Prednisone 20 mg / ngày, nếu không có phản ứng với Rx cục bộ

NPO; iv chất lỏng

Prednison 40-80 mg / ngày

Cyclosporin 4 mg / ngày ivx4d; sau đó 8 mg / ngày po

Colectomy nếu không có phản ứng trong 48 giờ

Đặt câu hỏi ngay để bác sĩ tư vấn miễn phí

Chia sẻ
Giảng viên khoa Y học cổ truyền của Đại học y dược thành phố Hồ Chí Minh. Cố vấn cao cấp người đã tâm huyết đưa ra bài thuốc An Cốt Nam tiên phong điều trị hiệu quả bệnh thoát vị đĩa đệm không cần phẫu thuật.

Đặt câu hỏi

Mời nhập câu hỏi của bạn
Mời nhập tên của bạn