Tìm hiểu công dụng chữa bệnh của cây đinh lăng

Cây đinh lăng được người dân Việt trồng làm cảnh, làm rau ăn sống cũng như làm dược liệu rất phổ biến. Lá và củ đinh lăng có nhiều thành phần dược tính tốt cho cơ thể, được ứng dụng trong các bài thuốc chữa bệnh rất nhiều. Cùng tìm hiểu về đặc điểm sinh học cũng như tác dụng chữa bệnh của cây đinh lăng trong bài viết dưới đây nhé.

Giới thiệu chung về cây đinh lăng

Cây đinh lăng là cây gì?

Trong y học cổ truyền cũng như trong dân gian, cây đinh lăng còn được gọi là cây gỏi cá hoặc sâm nam dương. Còn theo khoa học hiện đại, cây đinh nam có danh pháp là Polyscias fruticosa L. Harras họ Nhan sâm – Araliaceac. Danh y nổi tiếng của Việt Nam đã từng ví cây đinh lăng như “cây sâm của người nghèo” bởi những tác dụng mà nó mang lại.

Hình ảnh cây đinh lăng

Hình ảnh cây đinh lăng

Phân loại cây đinh lăng

Trên thế giới, chi đinh lăng có rất nhiều loài khác nhau, trong đó được tìm thấy phổ biến nhất là những loại sau:

  • Đinh lăng lá nhỏ (sâm Nam Dương): là loại phổ biến nhất ở Việt Nam, cũng là loại cây sẽ được tìm hiểu trong bài viết dưới đây.
  • Đinh lăng lá to hay còn gọi là đinh lăng ráng, đinh lăng tẻ. Đặc điểm lá to và dày hơn nhiều so với đinh lăng lá nhỏ.
  • Đinh lăng đĩa lá to tròn, dày, mép lá có các vết giống hình răng cưa.
  • Đinh lăng lá răng: lá nở to, tách thành 3-4 múi. Cây này thường được trồng làm cây cảnh để bàn làm việc.
  • Đinh lăng lá tròn: lá to, dạng vỏ hến, lá xen kẽ giữa 2 màu trắng và xanh rất đặc sắc.
  • Đinh lăng lá vằn: lá hình cánh hoa.
  • Đinh lăng mép lá bạc, là cây nhỏ, viền lá màu bạc rất đẹp, được trồng làm cây cảnh cây bonsai.

Phân bố

Cây đinh lăng được tìm thấy tại các tỉnh thuộc vùng phía Nam Trung Quốc và các tỉnh thuộc miền núi, trung du miền Bắc Việt Nam như Yên Bái, Bắc Giang, Lào Cai… Cây đinh lăng cho thu hoạch lá, ăn như rau sống, củ đinh lăng có tác dụng làm dược liệu trong y học. Hiện nay, đã có nhiều hộ dân trồng đinh lăng với số lượng lớn để làm dược liệu và phát triển kinh tế.

Đặc điểm thực vật của cây đinh lăng

  • Đinh lăng là loại cây thân gỗ, lá nhỏ, cao từ 1 đến 1,5m.
  • Lá đinh lăng là lá kép, mọc so le nhau. Mỗi lá đinh lăng xẻ làm 3 lần, mép có hình giống răng cưa.
  • Hoa đinh lăng mọc thành từng chùm ở đầu cảnh, màu xanh xám. Hoa đinh lăng nở vào từ tháng 4 đến tháng 7 hàng năm.
  • Quả đinh lăng dẹt, nhỏ .

Cách trồng và thu hoạch

Cây đinh lăng được trồng bằng cây con.

Cây đinh lăng có thể thu hoạch sau 3 năm gieo trồng. Tuy nhiên, người ta thường thu hoạch và bán những cây từ 7-10 năm tuổi trở lên.

Bộ phận thu hoạch: rễ cây.

Rễ cây được đào lên, rửa sạch, bỏ vỏ, thái lát và phơi khô.

Bộ phận sử dụng

Lá và rễ cây.

Lá đinh lăng chứa ít nhất 8 loại saponin oleanolic mới, tên lần lượt là polysciosides từ A đến H. Lá đinh lăng có tác dụng bồi bổ cơ thể, chống viêm , kháng độc tố, kháng khuẩn, hỗ trợ tiêu hóa nên thường được hái và ăn kèm nhiều loại đồ ăn sống.

Rễ cây đinh lăng: rễ cây cong queo, có màu vàng nhạt. Mặt ngoài rễ cây màu trắng xám có nhiều vết gấp, nhiều lỗ vỏ và có vết tích của các rễ con. Trong rễ cây chứa nhiều hoạt chất, vitamin và acid amin. Y học cổ truyền ứng dụng rễ đinh lăng là thuốc giúp lợi tiểu, giảm đau nhức dây thần kinh và giảm đau nhức xương khớp. Rất nhiều người ngâm rượu rễ đinh lăng và sử dụng như một loại thuốc bổ, tăng cường tuổi thọ.

Tác dụng dược lý của cây đinh lăng

Khoa học hiện đại đã tìm ra, trong cây đinh lăng có nhiều loại acid amin như lyzin, xystei, methionin và hàng loạt các hoạt chất có lợi cho sức khỏe như alcaloit, glucozit, saponin, flavonoit, tanin, vitamin B1.

Còn theo y học cổ truyền rễ cây đinh lăng có vị ngọt, tính bình, quy vào kinh phế, tỳ, thận. Rễ đinh lăng có tác dụng bổ khí, giải độc, lợi sữa, chữa bệnh chậm phát dục, bồi bổ cơ thể, chữa suy nhược thần kinh và thể chất.

Một số bài thuốc chữa bệnh từ cây đinh lăng

Bài thuốc bổ bổ cơ thể, tăng cường sức khỏe

Chuẩn bị 200g lá đinh lăng tươi, rửa sạch, để ráo rồi đem hãm như hãm lá chè, uống thay nước hàng ngày. Một bình nước đinh lăng có thể uống từ 2-3 lần nước. Sử dụng lá đinh lăng hãm nước rất tiện lợi, đơn giản lại vẫn đảm bảo các hoạt chất trong lá còn nguyên vẹn, không bị mất mát khi chế biến, sấy khô.

Một số bài thuốc chữa bệnh từ cây đinh lăng

Bài thuốc chữa tắc sữa

Nguyên liệu: 30g rễ đinh lăng khô, 1 củ gừng bé.

Cách làm: rễ đinh lăng rửa sạch, gừng đập dập. Đem 2 nguyên liệu trên sắc với 500 ml nước, đến khi còn một nửa thì dừng, chia làm 2 lần, uống hết trong ngày.

Bài thuốc chữa nổi mề đay, dị ứng

Dùng lá đinh lăng tươi hoặc lá đinh lăng khô đem sắc lấy nước uống trong ngày. Sau 1 tuần sử dụng liên tục sẽ thấy hiệu quả.

Bài thuốc chữa hen suyễn lâu năm

Nguyên liệu: rễ đinh lăng, bách bộ, đậu săn, rễ dâu ta, nghệ vàng rau cúc tần mỗi vị 10g. Củ xương bồ 8g. Gừng khô 5g.

Cách làm: mỗi ngày sắc 1 thang thuốc trên sắc lên, chia làm 2 lần, uống hết trong ngày.

Bài thuốc chữa phong thấp

Nguyên liệu: rễ đinh lăng 15g. Cây cối xay, hà thủ ô, cây huyết rồng, cây cỏ xước, thiên niên kiện mỗi vị 10g. Quế chi 6g.

Cách làm: mỗi ngày sắc 1 thang thuốc trên sắc lên, chia làm 2 lần, uống hết trong ngày.

Bài thuốc chữa ho khan lâu ngày

Áp dụng cho các trường hợp ho khan do phế nhiệt.

Nguyên liệu: rễ đinh lăng, rau má,  xa tiền thảo, lá sương xông mỗi vị 20g. Mạch môn, tía tô, cam thảo mỗi vị 16g. Cát cánh, trần bì, đại táo mỗi vị 12g.

Cách làm: mỗi ngày sắc 1 thang thuốc trên sắc lên, chia làm 2 lần, uống hết trong ngày.

Bài thuốc giúp lợi tiểu

Nguyên liệu: lá đinh lăng, xa tiền thảo, kim tiền thảo liên tiền thảo mỗi vị 10g.

Cách làm: Đem các nguyên liệu này lên nấu thành nước uống, uống thay nước.

Bài thuốc chữa đau thận

Nguyên liệu: lá đinh lăng, cây xấu hổ, rau ngổ mỗi vị 40g. Râu ngô, xa tiền thảo mỗi vị 20g.

Cách làm: Đem các nguyên liệu này lên nấu thành nước uống, uống thay nước.

Bài thuốc chữa mất ngủ

Nguyên liệu: lá đinh lăng, tang diệp 20g mỗi vị. Lá vông, liên nhục 16g. Tâm sen 12g.

Cách làm: mỗi ngày sắc 1 thang thuốc trên sắc lên, chia làm 2 lần, uống hết trong ngày.

Trên đây là những công dụng của cây đinh lăng. Hy vọng thông tin này là hữu ích và chúc các bạn có nhiều sức khỏe.

Ngày cập nhật :

Đặt câu hỏi

Mời nhập câu hỏi của bạn
Mời nhập tên của bạn