Bệnh xương thủy tinh là một căn bệnh di truyền và khiến xương bị loãng và giòn và dễ gãy. Người mắc bệnh này có thể bị gãy tay và chân bất cứ lúc nào. Để có thể biết thêm những nguy hiêm của bệnh xương thì tinh gay ra cho bệnh nhân thì hãy cùng mình tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé.

>>>>>>>>>>> Mục xem nhanh <<<<<<<<<<<<<

 

Bệnh xương thủy tinh

Bệnh xương thủy tinh

Bệnh xương thủy tinh là gì?

Bệnh xương thủy tinh là do rối loạn di truyền liên quan đến cấu trúc xương, người mắc bệnh này xương thường dễ gãy và giòn mặc dù có thể có ít hoặc không có tổn thương nào rõ ràng. Ngoài việc gãy xương ra thì người bệnh đôi khi bị yếu cơ và lỏng khớp thường mắc các bệnh dị tật xương như tầm vóc nhỏ, vẹo cột sống, các xương dài hình cung.

 

Có thể bạn biết thêm: Triệu chứng bệnh Paget xương

Phân loại bệnh xương thủy tinh

  • Loại I: đây là loại xương thủy tinh nhẹ và phổ biến nhất. Những người mắc xương dễ gãy loại I khi còn nhỏ và niên thiếu thường do chấn thương nhỏ gây ra;
  • Loại II: đây là hình thức nghiêm trọng nhất của bệnh xương thủy tinh. Trẻ sơ sinh mắc bệnh này thường chết trong năm đầu tiên sau sinh;
  • Loại III: bệnh xương dễ gãy có các dấu hiệu và triệu chứng tương đối nặng. Trẻ sơ sinh bị xương thủy tinh loại III có xương rất mềm, dễ vỡ và có thể bắt đầu gãy trước khi sinh hoặc trong giai đoạn sơ sinh;
  • Loại IV: đây là hình thức bệnh tương tự như loại I. Bệnh nhân thường cần khung chân hoặc nạng để đi bộ. Tuổi thọ của họ gần hoặc giống với người bình thường.

Một số loại xương thủy tinh cũng liên quan đến mất phát triển thính lực, mắt màu xanh hoặc xám ở tròng, các vấn về đề răng (bệnh tạo ngà răng bất toàn), cột sống cong bất thường (vẹo cột sống) và lỏng khớp.

Triệu chứng thường gặp

Các triệu chứng phổ biến của bệnh xương dễ gãy bao gồm xương yếu và giòn, điếc, màng cứng mắt màu xanh, răng yếu và đổi màu, yếu cơ, lỏng khớp và dị tật xương.

Điều trị bệnh xương thủy tinh

Điều trị bằng thuốc

Có nhiều loại thuốc được nghiên cứu để ức chế quá trình hủy xương như nhóm bisphosphonate (kết quả điều trị  khá khả quan).

Thuốc pamidronate được sử dụng truyền tĩnh mạch 3 tháng/lần, có tác dụng giảm đau, tăng mật độ và hạn chế gãy xương.

Lưu ý: Các loại thuốc trên chi phí khá cao nên việc điều trị gặp nhiều khó khăn.

Điều trị bệnh xương thủy tinh

Điều trị bệnh xương thủy tinh

Điều trị bằng phương pháp chỉnh hình

Phần lớn các xương gãy được điều trị bằng phương pháp chỉnh hình như: nằm bất động, nẹp bột, bó bột…mang lại hiệu quả khả quan vì đối với bệnh nhân xương thủy tinh các chỗ xương gãy thường nhanh liền hơn các bệnh nhân khác.

Điều trị bằng phẫu thuật

Vì đa phần thể trạng của bệnh nhân xương thủy tinh rất yếu, xương dễ gãy nên chỉ các trường hợp xương bị gãy, biến dạng nặng thì các bác sỹ mới chỉ định phẫu thuật.

Hạn chế tối đa gãy xương

Song hành với các biện pháp trị liệu trên, mục tiêu chính là cải thiện chất lượng cuộc sống cho người bệnh: hạn chế tối đa gãy xương và biến chứng sau gãy xương, giúp người bệnh tự lập trong sinh hoạt và cuộc sống.

Chế độ ăn uống phù hợp

Bạn sẽ có thể kiểm soát bệnh này nếu áp dụng các biện pháp sau:

  • Dinh dưỡng: ăn thực phẩm giàu canxi và vitamin D, các yếu tố bổ sung cho xương khỏe mạnh;
  • Hoạt động thể chất: cũng giống như các cơ bắp, xương cũng là mô sống và sẽ trở nên mạnh, vững chắc hơn khi bạn rèn luyện thân thể thường xuyên. Một số bài tập nâng cơ giúp bạn phòng ngừa gãy xương, chẳng hạn như đi bộ, đứng, nâng người và bơi lội. Tuy nhiên, tất cả người lớn, bao gồm cả những người ngồi xe lăn, cần phải tham khảo ý kiến bác sĩ hay chuyên gia vật lý trị liệu về chương trình tập thể dục thích hợp;
  • Lối sống lành mạnh: bỏ hút thuốc và hạn chế số lượng rượu tiêu thụ để giảm tác động tiêu cực đến cơ thể;
  • Kiểm tra mật độ xương: mật độ khoáng xương (BMD) đo lường ở các xương khác nhau trong cơ thể, cho biết khối lượng xương đỉnh cao ở người lớn.

Với những thông tin ở trên có thể cung cấp những thông tin chính xác nhất về bệnh xương thủy tinh. Nếu bạn có những biểu hiện của bệnh đã nêu ở trên thì cần phải đến các trung tâm y tế gần nhất để được điều trị bệnh một cách hợp lý nhất. Chúc bạn có một sức khỏe tốt.

 

Bài viết liên quan: Thông tin cơ bản về chứng bệnh đau khớp gối mà nhiều người đang mắc phải

Đặt câu hỏi